VÔ SINH NAM GIỚI LÀ GÌ ?

Vô sinh nam giới chiếm khoảng 20% các cặp vợ chồng vô sinh. Thăm dò các nguyên nhân vô sinh ở nam giới cũng rất hạn chế, xét nghiệm tinh dịch đồ gần như là thăm dò duy nhất để đánh giá khả năng sinh sản của nam giới.


VÔ SINH NAM GIỚI LÀ GÌ?

- Vô sinh nam chiếm khoảng 20% các cặp vợ chồng vô sinh. Thăm dò các nguyên nhân vô sinh ở nam giới cũng rất hạn chế, xét nghiệm tinh dịch đồ gần như là thăm dò duy nhất để đánh giá khả năng sinh sản của nam giới.
- Kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ bất thường cho phép tìm ra được nguyên nhân nhưng kết quả bình thường cũng không cho phép loại trừ nguyên nhân vô sinh do nam giới. Mặt khác xét nghiệm tinh dịch đồ lại thay đổi rất nhiều, phụ thuộc vào thời điểm làm xét nghiệm, chính vì vậy khi kết quả bất  thì cần phải kiểm tra lại sau một thời gian để đảm bảo tính khách quan và chính xác.

vo-sinh-nam-gioi-la-gi-1.jpg

NGUYÊN NHÂN VÔ SINH NAM GIỚI

1. Giãn tĩnh mạch thừng tinh

- Giãn tĩnh mạch thừng tinh là bệnh lý thường gặp ở nam giới. Khi gặp phải tình trạng này, tĩnh mạch ở tinh hoàn nam giới sẽ bị sưng lên. Khoảng 35 - 40% ca vô sinh nguyên phát ở nam giới và 80% ca vô sinh thứ phát (bệnh nhân đã có con hoặc vợ đã từng mang thai ít nhất một lần trước đó) có nguyên nhân do giãn tĩnh mạch thừng tinh.

2. Nhiễm trùng

- Các dạng nhiễm trùng như nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STD) có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc sản sinh tinh trùng và khả năng di chuyển của tinh trùng. Tất cả đều làm tăng nguy cơ khiến nam giới bị vô sinh.

3. Xuất tinh ngược

- Xuất tinh ngược là tình trạng tinh dịch chảy ngược vào bàng quang trong thời điểm đạt cực khoái thay vì đi ra khỏi dương vật.

4. Kháng thể kháng tinh trùng

- Các kháng thể kháng tinh trùng có thể tác động đến sinh sản bằng cách bất động tinh trùng hoặc kết dính tinh trùng. Khi giao hợp, tinh trùng sẽ nằm trong âm đạo mà không di chuyển vào buồng tử cung đến vòi trứng hay di chuyển rất ít, cũng như khả năng xâm nhập của tinh trùng qua màng pellucid của trứng để trở thành hợp tử cũng không xảy ra.
- Khi nồng độ kháng thể kháng tinh trùng trong huyết tương của nam giới có nồng độ cao thì hiện tượng vô sinh càng rõ ràng. Tỷ lệ vô sinh nam giới có kháng thể kháng tinh trùng là 1 – 6%.

5. Khối u

- Các khối u có thể ảnh hưởng trực tiếp đến cơ quan sinh sản của nam giới thông qua các tuyến tiết ra hormone liên quan đến sinh sản như tuyến yên. Trong một số trường hợp, phẫu thuật, xạ trị hoặc các biện pháp điều trị khối u khác cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới.

6. Mất cân bằng hormone

- Vô sinh cũng có thể là hậu quả của rối loạn hệ nội tiết ở vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến giáp và tuyến thượng thận. Nồng độ testosterone thấp và các vấn đề về hormone khác là những nguyên nhân tiềm ẩn gây vô sinh ở nam giới.

7. Các vấn đề về tình dục

- Các vấn đề như khả năng duy trì sự cương cứng, xuất tinh sớm, đau đớn khi quan hệ, dương vật bất thường, các vấn đề liên quan đến tâm lý hoặc các vấn đề liên quan đến giao hợp... đều có thể dẫn đến vô sinh.

8. Các loại thuốc gây vô sinh nam giới

- Liệu pháp thay thế testosterone, sử dụng steroid đồng hoá trong thời gian dài, các loại thuốc chống ung thư và một số loại thuốc khác có thể làm giảm khả năng sản xuất tinh trùng và giảm khả năng sinh sản của nam giới.

thuoc-gay-vo-sinh-nam-gioi.jpg

Các thuốc giảm nội tiết tố nam nguyên nhân gây vô sinh nam giới

CÁC BƯỚC GIÚP CHẨN ĐOÁN VÔ SINH NAM GIỚI

A. HỎI BỆNH

- Tiền sử thói quen hút thuốc, uống rượu, nhiễm độc, tiếp xúc hoá chất, …
- Tiền sử hôn nhân và thai sản: Lấy vợ mấy năm, thời gian từ khi muốn có con đến nay.
- Tiền sử bệnh tật: Quai bị, bệnh mạn tính, bệnh viêm nhiễm-lây truyền qua đường tình dục, …
- Đặc điểm nhu cầu sinh lý, sinh hoạt tình dục, có rối loạn cương dương, rối loạn xuất tinh, …?
- Tiền sử gia đình về sinh sản: Trong gia đình có ai chậm con không?
- Phía vợ: đã khám cho vợ chưa? Các bất thường liên quan đến sức khoẻ sinh sản của người vợ: Nhu cầu đòi hỏi về sinh lý, tình hình kinh nguyệt (chu kỳ kinh, màu sắc kinh nguyệt, đau khi có kinh), đau khi giao hợp,…

B. TRIỆU CHỨNG VÔ SINH Ở NAM GIỚI

- Toàn thân: trạng thái tinh thần kinh, hình dáng bên ngoài, vú, hệ thống long (lông mu, lông nách),…
- Thực thể: bệnh nội tiết, tim mạch, hệ tiết niệu, …
- Tại chỗ: bộ phận sinh dục ngoài: Dị tật (không có tinh hoàn trong bìu, lỗ đái thấp, cong vẹo dương vật, …), viêm nhiễm, chảy mủ hoặc dịch bất thường.

+ Nhìn: vị trí lỗ niệu đạo; các hình dạng và kích thước khác nhau của dương vật và bìu, cách mọc lông mu.
+ Sờ: Sờ tinh hoàn đánh giá hình dạng, kích thước, mật độ, vị trí

* Sờ nắn mào tinh hoàn (giãn, nang mào tinh,…)
* Sờ nắn đám rối tĩnh mạch tinh
* Ống dẫn tinh (xem có ống dẫn tinh không, tính chất ống dẫn tinh, hay bất sản ống dẫn tinh)

C. XÉT NGHIỆM GIÚP CHẨN ĐOÁN VÔ SINH NAM GIỚI

Xét nghiệm tinh dịch đồ

- Các điều kiện lấy mẫu xét nghiệm tinh dịch đồ: kiêng giao hợp từ 2 ngày đến 7 ngày, dùng ống đựng tinh dịch tiêu chuẩn và vô khuẩn. Không nên lấy tinh dịch từ nhà mang đến, không được dùng bao cao su thông thường khi lấy mẫu (vì các bao cao su thông thường có chứa chất diệt tinh trùng)
- Đánh giá đại thể:

+ Sự hoá lỏng của tinh dịch (< 60 phút/370C)
+ Thể tích và màu sắc (bình thường màu trắng sữa)
+ Xác định pH (≥ 7,2). (nếu < 7,2 thì có thể tắc ống dẫn tinh 2 bên)

- Đánh giá vi thể:

+ Tính chất di động của tinh trùng. Dựa vào tốc độ di chuyển của tinh trùng chia thành 4 loại: (A) di động nhanh về phía trƣớc ( ≥ 25 µm/s), (B) di động chậm chạp hoặc lờ đờ về phía trƣớc (5 µm/s - < 25 µm/s), (C) Di động tại chỗ, không tiến tới (< 5 µm/s) và (D) nằm im, không di động (vận tốc = 0)
+ Mật độ tinh trùng
+ Các tế bào khác: tiền tinh trùng, tế bào biểu mô, bạch cầu
+ Ngưng kết tinh trùng (tinh trùng kết đám). Nếu các tinh trùng ngưng kết, dính vào nhau nhiều sẽ hạn chế khả năng di chuyển của tinh trùng và hạn chế khả năng thụ tinh.
+ Hình thái tình trùng

- Ngoài ra, còn có thể dùng các test về chức năng tinh trùng:

+ Các test đánh giá sự trưởng thành nhân tế bào
+ Các test khảo sát tính chất nguyên vẹn của màng tinh trùng
+ Tình trạng cực đầu của tinh trùng: Kích thích phản ứng cực đầu trong môi trường thí nghiệm
+ Tương tác giữa tinh trùng và noãn: Test thâm nhập noãn Hamster (HOP-test)
+ Phân tích tinh trùng có hỗ trợ bằng máy tính (CASA)
+ Phân tích các vệt di chuyển của tinh trùng

xet-nghiem-tinh-dich-do.jpg

Xét nghiệm sinh hoá tinh dịch

- Túi tinh chứa nhiều fructose, tuyến tiền liệt chứa phosphatase acid và kẽm, mào tinh hoàn chứa carnitin và α-glucosidase. Dựa vào các đặc điểm này có thể chẩn đoán tắc đoạn nào của đường xuất tinh.

Xét nghiệm kháng thể kháng tinh trùng

Xét nghiệm nội tiết tố

- Định lượng các giá trị cơ bản của các nội tiết tố LH, FSH, prolactin, estradiol, testosterone. Testosterone là một chỉ điểm quan trọng nhất về chức năng của tinh hoàn.
- Ngoài ra, có thể định lượng inhibin B. Bên cạnh FSH, inhibin B là một chỉ điểm nội tiết quan trọng nhất của quá trình sinh tinh (chức năng ngoại tiết của tinh hoàn). Khi có rối loạn quá trình sinh tinh thì nồng độ inhibin B thấp và FSH tăng cao
- Các chẩn đoán chức năng (các test kích thích hormon): 218
- Test hCG (phát hiện được khả năng hoạt động về nội tiết của tinh hoàn do giống cấu trúc với LH)
- Test kích thích GnRH (kiểm tra khả năng sản xuất nội tiết tố hướng sinh dục của tuyến yên)
- Các chẩn đoán nội tiết chuyên sâu:

+ Bệnh vú to: ngoài xét nghiệm định lượng estradiol, làm thêm xét nghiệm αfetoprotein, hCG, LDH-cholesterol
+ Các rối loạn tổng hợp testosterone: định lượng các chất chuyển hoá trung gian
+ Kháng androgen: phân tích sinh học phân tử các thụ thể của androgen,….

Xét nghiệm về di truyền học

- Xét nghiệm về di truyền học (nhiễm sắc thể, gen) để đánh giá mức độ rối loạn nhiễm sắc thể và gen.

Xét nghiệm về mô học

- Chọc hút dịch mào tinh hoàn tìm tinh trùng.
- Sinh thiết tinh hoàn (dùng kim sinh thiết hoặc mổ sinh thiết).

Chẩn đoán hình ảnh

- Siêu âm hệ tiết niệu - sinh dục (lưu ý: tuyến tiền liệt, túi tinh, tinh hoàn, mào tinh hoàn, tĩnh mạch tinh) xem có bất thường không? Có giãn tĩnh mạch tinh không? Đo kích thước tinh hoàn…
- Chụp ống dẫn tinh: mục đích tìm chỗ tắc trên đường dẫn tinh. Cách thức làm: gây tê tại chỗ, rạch da bìu, bộc lộ ống dẫn tinh, mở ống dẫn tinh, bơm thuốc cản quang vào ống dẫn tinh và chụp X-quang. Ống dẫn tinh lưu thông tốt khi thấy thuốc cản quang làm hiện rõ ống dẫn tinh, túi tinh, bóng tinh và bóng bàng quang trên phim X quang. Nếu thấy thuốc cản quang dừng lại trên đường đi chứng tỏ có bít tắc.

ĐIỀU TRỊ VÔ SINH Ở NAM GIỚI NHƯ THẾ NÀO ? PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ VÔ SINH NAM GIỚI CÓ HIỆU QUẢ CAO ? VÔ SINH Ở NAM GIỚI CÓ CHỮA ĐƯỢC KHÔNG ?

Hiện nay có rất nhiều biện pháp chữa vô sinh ở nam giới trong đó bác sĩ sẽ căn cứ vào nguyên nhân dẫn đến vô sinh để xác định biện pháp điều trị thích hợp

1. Điều trị tự nhiên

- Phương pháp này dùng để điều trị cho bệnh nhân có tinh trùng yếu và những bệnh nhân không có bệnh lý rõ ràng. Theo phương pháp này, các bác sĩ sẽ khuyên bệnh nhân mặc quần lót rộng, tắm thường xuyên để hạ nhiệt ở bìu thì chất lượng tinh trùng có thể cải thiện.
- Bên cạnh đó, người điều trị nên bỏ thói quen hút thuốc lá để tăng chất lượng tinh trùng. Ngoài ra, hai vợ chồng cần giao hợp thường xuyên, khoảng 2-4 lần mỗi tuần, để giúp kích thích tinh hoàn sinh tinh.

2. Điều trị bằng thuốc

- Phương pháp này cũng dùng cho nam giới có tinh trùng yếu hoặc bị nhiễm trùng các thuốc thường dùng là các thuốc chống ôxy hóa như vitamin E và C hay clomiphene. Một số loại thuốc điều trị thiểu năng tinh trùng như: androgens, antiestrogen, aromatase inhibito, hCG, GnRH agonist, FSH, GH....
- Nếu bệnh nhân có tinh dịch bị nhiễm trùng thì dùng kháng sinh sẽ giúp tinh dịch đồ cải thiện nhanh. Nếu bệnh nhân không có tinh trùng do não không tiết ra các nội tiết tố hướng sinh dục để kích thích sinh tinh (FSH và LH), thì chích các chất này mang lại hiệu quả cao (90%) nhưng rất tốn kém và phải chích liên tục với 3 mũi/tuần, trong 6 tháng.

3. Phương pháp phẫu thuật

- Đây là phương pháp dành cho các bệnh nhân nam có bệnh lý. Thành công của phẫu thuật phụ thuộc vào phương pháp mổ, tay nghề của bác sĩ phẫu thuật. Thời gian cải thiện tinh trùng, có thai tự nhiên tùy thuộc vào từng trường hợp.
- Đối với giãn tĩnh mạch tinh, vi phẫu thuật cột tĩnh mạch tinh giãn hai bên ngả bẹn – bìu giúp tỉ lệ tinh trùng cải thiện trong 60%-70% trường hợp và tỉ lệ có thai là 40% trong 1 năm.
Đối với vấn đề tắc ống dẫn tinh do triệt sản, phẫu thuật nối ống dẫn tinh có thể cho kết quả thành công đến 70%-90% và tỉ lệ có thai tự nhiên là 30%-55%.
- Đối với tắc mào tinh, vi phẫu thuật nối ống dẫn tinh – mào tinh kiểu lồng hai mũi có kết quả thành công thấp hơn đạt khoảng 80% trường hợp, với tỉ lệ có thai tự nhiên sau mổ vào khoảng 40%-50% trường hợp.
- Riêng trường hợp tinh hoàn ẩn, thành công rất thấp (10%-15%), nếu điều trị quá trễ thì không còn hy vọng.
- Phẫu thuật nội soi cắt ống phóng tinh để điều trị vô sinh do tắc ống phóng tinh có tỉ lệ thành công vào khoảng 60% trường hợp với tỉ lệ có thai tự nhiên là 30%-40% trường hợp.

4. Phương pháp thụ tinh nhân tạo

- Phương pháp thụ tinh nhân tạo dùng cho những nam giới có tinh trùng ít, yếu, xuất tinh ngược hoặc không xuất tinh hoặc người không tinh trùng trong tinh dịch (lấy tinh trùng bằng phẫu thuật mào tinh, tinh hoàn).
- Hiện nay, phương pháp thụ tinh nhân tạo ở nam giới bao gồm 3 kỹ thuật.

+ Bơm tinh trùng đã được lọc rửa vào buồng tử cung :Kỹ thuật này dành cho các trường hợp tinh dịch đồ bình thường nhưng người vợ lâu quá không có thai hoặc tinh trùng yếu nhẹ, hay yếu vừa. Tỉ lệ thành công của phương pháp trên khoảng 12%-20%.

bom-tinh-trung-vao-tu-cung.jpg

 

Phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung

+ Thụ tinh trong ống nghiệm (in vitro fertilization - IVF) :Phương pháp dành cho các trường hợp tinh dịch đồ kém hay tắc ống dẫn tinh mà không thể mổ nối được (ví dụ bệnh bất sản ống dẫn tinh hai bên). Người vợ phải được dùng thuốc kích trứng và chính khâu này là khâu gây ra các biến chứng như quá kích buồng trứng, xuất huyết trong ổ bụng, trầm cảm và cũng chính thuốc dùng trong khâu này làm chi phí thụ tinh ống nghiệm lên cao, vài chục triệu đồng cho một lần làm thụ tinh trong ống nghiệm. Phương pháp này có tỉ lệ thành công khoảng 15%.

thu-tinh-trong-ong-nghiem.jpg

Phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm

+ Tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (intra cytoplasmic sperm injection - ICSI) :Kỹ thuật này nhằm làm tăng tỉ lệ thành công của thụ tinh trong ống nghiệm. Tinh trùng không cần bơi đến gặp trứng mà nó được “tóm” lấy và chích thẳng vào trong trứng. Nên dù tinh trùng “lười” không chịu di chuyển nhưng chỉ cần nó sống thì có thể làm thụ tinh trong ống nghiệm.

tiem-tinh-trung-vao-bao-tuong.jpg

Phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương trứng

- Vô sinh do nam giới cũng chiếm một tỷ lệ tương đương với vô sinh nữ giới. Chẩn đoán vô sinh do nam giới không phức tạp như chẩn đoán vô sinh ở nữ giới, xét nghiệm thăm dò đơn giản, không xâm nhập, chính vì vậy khi thăm dò nguyên nhân vô sinh bao giờ cũng phải làm song song cho cả hai cặp vợ chồng.
- Việc điều trị nguyên nhân vô sinh do nam giới cũng khó khăn hơn cho nữ giới, và hầu hết các trường hợp điều trị cho người chồng lại phải tiến hành điều trị và thực hiện các thủ thuật trên người vợ (kích thích buồng trứng, bơm IUI, thậm chí chọc hút noãn, chuyển phôi). Với sự phát triển của các kỹ thuật trong hỗ trợ sinh sản việc điều trị vô sinh cho nam giới cũng dựa vào nhiều các kỹ thuật này, đặc biệt là kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương noãn. Tuy nhiên cũng không nên quá lạm dụng vào các kỹ thuật này vì chi phí rất tốn kém. Cần cân nhắc các phương pháp điều trị hợp lý cho từng người bệnh cụ thể.

Thuốc 365 tổng hợp