UNG THƯ CỔ TỬ CUNG LÀ GÌ ?

Ung thư cổ tử cung là u ác tính nguyên phát ở cổ tử cung, có thể xuất phát từ các tế bào biểu mô vảy, biểu mô tuyến hoặc các tế bào của mô đệm. Tuy nhiên, hầu hết các ung thư cổ tử cung là ung thư biểu mô, trong đó chủ yếu là ung thư biểu mô vảy.


UNG THƯ CỔ TỬ CUNG LÀ GÌ ?

- Ung thư cổ tử cung là u ác tính nguyên phát ở cổ tử cung, có thể xuất phát từ các tế bào biểu mô vảy, biểu mô tuyến hoặc các tế bào của mô đệm. Tuy nhiên, hầu hết các ung thư cổ tử cung là ung thư biểu mô, trong đó chủ yếu là ung thư biểu mô vảy.

- Ung thư cổ tử cung đứng thứ 3 trong tổng số các ung thư ở phụ nữ, sau ung thư vú, ung thư đại trực tràng.

- Kết quả điều trị ung thư cổ tử cung phụ thuộc vào thời điểm chẩn đoán, nếu bệnh ở giai đoạn muộn, kết quả điều trị rất thấp.

ung-thu-co-tu-cung-la-gi.jpg

NGUYÊN NHÂN UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

Những yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung bao gồm:

- Nhiễm virus HPV: quan hệ tình dục với nhiều người có thể làm bạn tăng nguy cơ nhiễm HPV 16 và 18;
- Hút thuốc: thuốc lá chứa nhiều hóa chất có thể gây hại cho cơ thể. Phụ nữ hút thuốc sẽ dễ bị ung thư cổ tử cung gấp hai lần so với người không hút thuốc;
- Ức chế miễn dịch: thuốc hay các bệnh ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch, chẳng hạn như virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV), virus gây ra bệnh AIDS, có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng HPV và dẫn đến ung thư cổ tử cung;
- Nhiễm chlamydia: một số nghiên cứu cho thấy nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung sẽ tăng cao nếu bạn đã hoặc nhiễm chlamydia;
- Ăn ít trái cây và rau quả: phụ nữ ăn không đủ các loại trái cây và rau quả sẽ có nguy cơ cao mắc ung thư cổ tử cung;
- Thừa cân: phụ nữ thừa cân có nhiều khả năng bị ung thư cổ tử cung;
- Sử dụng thuốc tránh thai lâu dài: các nhà nghiên cứu đưa ra bằng chứng về việc uống thuốc ngừa thai trong thời gian dài sẽ làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung;
- Sử dụng thiết bị trong tử cung: một nghiên cứu gần đây cho thấy những phụ nữ từng sử dụng dụng cụ tử cung (IUD, một thiết bị được đưa vào tử cung của bạn để ngăn ngừa mang thai) có nguy cơ bị ung thư cổ tử cung thấp hơn bình thường;
- Mang thai nhiều: những phụ nữ mang thai 3 lần hoặc nhiều hơn sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung;
- Mang thai lần đầu khi dưới 17 tuổi: phụ nữ dưới 17 tuổi mang thai lần đầu sẽ có khả năng mắc bệnh gấp 2 lần so với người bình thường;
- Hoàn cảnh sống khó khăn: phụ nữ nghèo đói sẽ không thể tiếp cận với dịch vụ chăm sóc y tế đầy đủ, bao gồm cả xét nghiệm Pap;
- Diethylstilbestrol: diethylstilbestrol là thuốc nội tiết tố dùng để ngăn ngừa sảy thai. Các mẹ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai thường có nguy cơ cao bị ung thư cổ tử cung. Con gái của những người này cũng có nguy cơ cao mắc bệnh này;
- Bệnh sử gia đình: người thân trong gia đình bị ung thư cổ tử cung hoặc ung thư vú;
- Di truyền: nếu mẹ hoặc chị em bị ung thư cổ tử cung, nguy cơ bạn mắc bệnh sẽ tăng lên 2-3 lần cao hơn so với người bình thường.

TRIỆU CHỨNG UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

- Giai đoạn tại chỗ, vi xâm nhập :Ở giai đoạn này, các triệu chứng cơ năng rất nghèo nàn. Khi khám cổ tử cung có thể thấy hình thái bình thường hoặc có vết loét trợt hoặc vùng trắng không điển hình hoặc tăng sinh mạch máu.
- Giai đoạn ung thư xâm nhập:

+ Ra máu âm đạo bất thường hay ra máu sau giao hợp.
+ Khám bằng mỏ vịt thường thấy khối sùi, dễ chảy máu khi chạm vào.
+ Giai đoạn muộn có thể thấy cổ tử cung biến dạng, có loét sâu hoặc cổ tử cung mất hẳn hình dạng.
+ Suy giảm sức khỏe toàn thân, đái máu, đại tiện ra máu, đau hông...

XÉT NGHIỆM NÀO GIÚP XÁC ĐỊNH UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

Soi cổ tử cung:

noi-soi-co-tu-cung.jpg

- Các hình ảnh bất thường:

+ Vết trắng ẩn
+ Vết trắng
+ Chấm đáy.
+ Lát đá
+ Vùng biểu mô không bắt màu lugol
+ Mạch máu không điển hình.

- Nghi ngờ ung thư xâm lấn qua soi cổ tử cung: vùng loét, sùi, tổn thương loét sùi.
- Soi cổ tử cung không đạt: không thấy vùng chuyển tiếp giữa biểu mô lát và biểu mô trụ, viêm nhiễm nặng, cổ tử cung không thể nhìn thấy do âm đạo hẹp.
Các tổn thương nghi ngờ khi soi cổ tử cung cần được bấm sinh thiết làm mô bệnh học.

Chẩn đoán tế bào học phụ khoa:

Có các loại kỹ thuật: Papanicolaou (Pap) thông thƣờng, kỹ thuật Thin Prep và phương pháp tế bào học chất lỏng thế hệ 2 (LiquiPrep). Các kỹ thuật Thin Prep và Liqui Prep có ưu điểm là hình ảnh mô học đẹp hơn, dễ đọc hơn qua đó làm tăng độ nhậy, độ đặc hiệu của việc phát hiện các tế bào biểu mô bất thường và vẫn có giá trị dự báo dương tính, trong đó, kỹ thuật LiquiPrep có nhiều ưu điểm hơn so với ThinPrep. Chẩn đoán tế bào học theo phân loại Bethesda cải tiến 2001 như sau:

Tế bào vẩy:

- Tế bào vẩy không điển hình

+ Ý nghĩa chưa xác định (ASCUS)
+ Không thể loại trừ tổn thương nội biểu mô vẩy độ cao (ASCUS-H)

- Tổn thương tế bào nội biểu mô vẩy độ thấp (LSIL), bao gồm HPV, Loạn sản nhẹ /CIN I
- Tổn thương tế bào nội biểu mô vảy độ cao (HSIL), bao gồm loạn sản trung bình, loạn sản nặng, CINII/CINIII
- Có dấu hiệu nghi ngờ ung thư xâm nhập
- Ung thư tế bào biểu mô vảy

Tế bào biểu mô tuyến

- Không điển hình

+ Tế bào tuyến cổ tử cung liên quan tân sản ác tính
+Tế bào tuyến liên quan tân sản ác tính

- Ung thư tế bào biểu mô tuyến cổ tử cung tại chỗ
- Ung thư tế bào biểu mô tuyến

+ Biểu mô tuyến cổ tử cung
+Biểu mô tuyến nội mạc tử cung
+Biểu mô tuyến ngoài tử cung
+Biểu mô tuyến không định loại (NOS)

Sinh thiết cổ tử cung:

- Sau khi soi cổ tử cung và xác định có tổn thương nghi ngờ hoặc có kết quả tế bào không bình thường. Sinh thiết hai mảnh: một mảnh ở ranh giới lát - trụ, một mảnh ở chính giữa tổn thương. Nếu nghi ngờ tổn thương trong ống cổ tử cung thì dùng thìa nạo sinh thiết. Khi các tổn thương nằm hoàn toàn trong cổ tử cung → Khoét chóp cổ tử cung.

PHÂN LOẠI GIAI ĐOẠN LÂM SÀNG

Ung thư cổ tử cung giai đoạn 0

- Đây là giai đoạn sớm nhất. Ở giai đoạn này các tế bào ung thư chưa phát tác. Chúng còn khu trú ở lớp đệm cổ tử cung. Giai đoạn 0, kích thước khối u rất nhỏ nên rất khó phát hiện. Các dấu hiệu bệnh còn chưa biểu hiện rõ ràng. Nếu không kiểm tra ở các cơ sở chuyên khoa ung bướu thì rất khó biết tình trạng bệnh,
- Nếu bác sĩ đặt mỏ vịt thấy cổ tử cung dễ chảy máu. Soi cổ tử cung thấy dịch âm đạo loãng đục như có mủ, thậm chí lẫn máu.

Ung thư cổ tử cung giai đoạn 1

- Tế bào ung thư nằm trong các mô cổ tử cung. Khối u ở giai đoạn này phát triển có sự khác nhau về kích thước và độ xâm lấn. Vì vậy nó được chia làm 2 giai đoạn nhỏ:
- Giai đoạn 1A: Vùng bị tổn thương sâu không quá 3mm, rộng không quá 7mm. Giai đoạn 1B: Vùng bị tổn thương sâu không quá 5mm, rộng không quá 7mm.Các tế bào ung thư sẽ được tìm thấy thông qua các xét nghiệm

Ung thư cổ tử cung giai đoạn 2

- Nếu giai đoạn 1 không được điều trị kịp thời, các tế bào ung thư lan rộng ra âm đạo. Nó cũng được tìm thấy ở ngoài cổ tử cung. Kích thước khối u lúc này khá lớn, khoảng gần 4cm. Nó dễ dàng quan sát thấy trên kính hiển vi. 

Ung thư cổ tử cung giai đoạn 3

- Giai đoạn này bệnh đã có những biểu hiện rõ ràng. Đầu giai đoạn này, các tế bào ung thư di chuyển nhanh xuống âm đạo. Nó cũng xâm lấn tới khu vực vách chậu. Thậm chí các tế bào này còn làm ảnh hưởng tới chức năng thận. Cuối giai đoạn 3, khối u có kích thước lớn. Nó ngăn chặn niệu quản làm cho thận bị phình to hoặc có triệu chứng ngừng hoạt động.

Ung thư cổ tử cung giai đoạn 4

- Ung thư cổ tử cung khi chuyến sang giai đoạn 4 thì mức độ đã rất nghiêm trọng. Lúc này các tế bào ung thư đã di căn đến các cơ quan khác như trực tràng, bàng quang, gan, phổi, xương. Trong Các giai đoạn của ung thư cổ tử cung, giai đoạn 4 tiên lượng thời gian sống ngắn nhất.

UNG THƯ CỔ TỬ CUNG SỐNG ĐƯỢC BAO LÂU ?

ung-thu-co-tu-cung-song-duoc-bao-lau.jpg

- Theo Bà Astrid Bant, Trưởng đại diện UNFPA tại Việt Nam: Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời ung thư cổ tử cung đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc cứu mạng sống của người phụ nữ và cải thiện sức khỏe của họ một cách toàn diện. Thông thường, ung thư cổ tử cung xuất hiện ở phụ nữ tại lứa tuổi tương đối trẻ và tỉ lệ tử vong tăng dần khi phụ nữ bước vào lứa tuổi 40.

- Cũng như các loại ung thư khác, thời gian sống của người ung thư cổ tử cung phụ thuộc vào giai đoạn phát hiện, điều trị, dựa vào phương pháp điều trị và sự thích ứng của mỗi người bệnh. Theo thống kê cho thấy tỷ lệ sống sau 5 năm cho từng giai đoạn ung thư cổ tử cung là:

+ Giai đoạn O: 100%
+ Giai đoạn Ia:  93%
+ Giai đoạn Ib:  80%
+ Giai đoạn IIa: 63%
+ Giai đoạn IIb: 58%
+ Giai đoạn IIIa: 35%
+ Giai đoạn IIIb: 32%
+ Giai đoạn IVa: 16%
+ Giai đoạn IVb: 15%

- Tuy nhiên, bằng vào thực tế, nhiều bệnh nhân mắc ung thư cổ tử cung đã chứng minh, với nghị lực sống, niềm lạc quan yêu đời, bằng tình yêu thương hỗ trợ của những người xung quanh, bằng vào việc kiên trì thực hiện chế độ điều trị, nhiều người đã vượt qua căn bệnh nguy hiểm này và sống mạnh khỏe cùng gia đình, đem đến cho cộng đồng những tấm gương  để noi theo.

UNG THƯ CỔ TỬ CUNG CẦN PHÂN BIỆT VỚI NHỮNG BỆNH GÌ ?:

Trên lâm sàng, các ung thư cổ tử cung cần phân biệt với các tổn thương sau ở cổ tử cung:

- Lộ tuyến, loét trợt cổ tử cung
- Polip cổ tử cung
- Lạc nội mạc cổ tử cung
- Giang mai cổ tử cung
- Lao cổ tử cung.

UNG THƯ CỔ TỬ CUNG CÓ CHỮA ĐƯỢC KHÔNG ? NHỮNG PHƯƠNG PHÁP NÀO DÙNG ĐỂ ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ CỔ TỬ CUNG ?

Điều trị ung thư cổ tử cung rất phức tạp, do đó bệnh viện thường sẽ có một đội ngũ chuyên về điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm cũng như ung thư cổ tử cung giai đoạn trễ. Điều trị ung thư cổ tử cung ở giai đoạn đầu là lí tưởng nhất, nhưng đa số các bệnh nhân không phát hiện được bệnh ở giai đoạn này. Nhìn chung, có ba phương pháp điều trị chính điều trị ung thư cổ tử cung bao gồm bao gồm phẫu thuật, xạ trị và hóa trị.

- Phẫu thuật

+ Trong phẫu thuật, bác sĩ sẽ cắt bỏ khối ung thư, bao gồm: Cắt bỏ cổ tử cung: bao gồm phần cổ tử cung, mô xung quanh và phần trên của âm đạo, nhưng giữ lại phần tử cung;
+ Cắt bỏ tử cung: bao gồm cổ tử cung và tử cung. Bác sĩ có thể cắt bỏ buồng trứng và ống dẫn trứng tùy thuộc vào giai đoạn ung thư. Bạn sẽ không thể có con nếu cắt bỏ tử cung;
+ Đoạn chậu: đây là một phẫu thuật lớn, trong đó cổ tử cung, âm đạo, tử cung, bàng quang, buồng trứng, ống dẫn trứng và trực tràng được loại bỏ.

- Xạ trị

+ Trong giai đoạn đầu của ung thư cổ tử cung, bạn có thể được điều trị duy nhất  bằng xạ trị hoặc kết hợp với phẫu thuật. Sau đó, khi ung thư đã tiến sang giai đoạn trễ, bác sĩ có thể đề nghị xạ trị kết hợp với hóa trị liệu để giảm chảy máu và đau đớn cho bạn.
+ Trong điều trị này, bác sĩ sẽ chiếu tia xạ vào cơ thể. Máy chiếu tia xạ có thể đặt ở bên ngoài hoặc để trong cơ thể hoặc có thể kết hợp cả hai phương pháp này trong một số trường hợp. Một đợt xạ trị thường kéo dài khoảng 5-8 tuần.

- Hóa trị

+ Bạn có thể tiến hành hóa trị hoặc kết hợp với xạ trị để điều trị ung thư cổ tử cung. Trong ung thư giai đoạn trễ, bác sĩ thường sử dụng phương pháp để ngăn ngừa ung thư phát triển rộng hơn. Bác sĩ sẽ tiêm thuốc vào cơ thể qua đường tĩnh mạch.
+ Tuy nhiên, tất cả các phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung đề có tác dụng phụ. Bạn nên thảo luận trước với bác sĩ về chúng. Bạn có thể sẽ bị mãn kinh sớm, hẹp âm đạo hoặc tắc nghẽn hạch bạch huyết sau khi điều trị.

PHÒNG BỆNH UNG THƯ CỔ TỬ CUNG NHƯ THẾ NÀO ?

- Tiêm phòng HPV cho các phụ nữ trẻ.
- Khám phát hiện sớm các tổn thương cổ tử cung tiền ung thư để điều trị sớm.

UNG THƯ CỔ TỬ CUNG NÊN ĂN GÌ ?

ung-thu-co-tu-cung-nen-an-gi.png

Chế độ ăn uống của phụ nữ bị ung thư cổ tử cung cũng tương tự như người bình thường. Tuy nhiên cần chú ý đến việc bổ sung thêm các chất khoáng chất, vitamin, nước cho cơ thể đều đặn hơn. Nhằm tăng cường sức đề kháng và khả năng chiến đấu với bệnh. Chế độ dinh dưỡng cũng cần được cân đối và lên thực đơn một cách khoa học, bố trí hợp lí hàng ngày. Sau đây là một số loại thực phẩm cần thiết cho người bệnh ung thư cổ tử cung:

 – Sữa, các sản phẩm làm từ sữa: phô mai, phô mai tươi, sữa chua, sữa lắc, sữa hương liệu, sữa chua uống, sữa nuôi cấy.
– Trứng: bao gồm các loại trứng được chế biến theo các cách như luộc, kho, đánh kem, trứng tráng, trứng ốp la.
– Thịt và gia cầm: Gà, thịt nạc, gà tây.
– Cá và các loại sò hến: Tất cả các loại cá gồm cá nước ngọt, và các loài cá nước biển sâu.
– Các loại rau củ quả hạt chứa nhiều vitamin A, E, C:

+ Trái cây: bao gồm hầu hết các loại trái cây như dưa hấu, xoài, đu đủ và ổi, nho, cam, kiwi, chuối, đu đủ,…
+ Các loại rau có màu xanh đậm: rau bina, bắp cải xanh, cải xoong, măng tây,…
+ Rau củ có màu đỏ đậm màu: bí ngô, khoai tây, cà rốt,..
+ Các loại hạt như: hạt dẻ, hạnh nhân, đậu nành, vừng, hướng dương,…

– Thực phẩm giàu tinh bột như: lúa mì, gạo lứt, bột yến mạch, bánh mì ngũ cốc,…
– Chất béo không bão hòa đơn từ hạt cải, oliu, quả bơ,…

UNG THƯ CỔ TỬ CUNG KIÊNG ĂN GÌ ?

ung-thu-tu-cung-nen-an-gi.jpg

Bạn cần tránh những loại thực phẩm sau đây khi điều trị bệnh ung thư cổ tử cung:

– Những thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, nhiều đường,…
– Thực phẩm đóng hộp, thức ăn nhanh.
– Thức ăn được chế biến dưới dạng hun khói, tẩm ướp, nướng, chiên, làm muối hoặc ngâm.
– Các loại chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, chất gây nghiện khác,…
– Thức ăn có vị cay, đắng, mặn, nóng,…thì cần bỏ qua.

Một số lưu ý khác khi chăm sóc bệnh nhân ung thư cổ tử cung

– Chia các bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày, mỗi bữa nên cách nhau khoảng 2h đồng hồ.
– Khi ăn nên ngồi ở tư thế thẳng lưng hoặc nửa nằm nửa ngồi để tránh tình trạng buồn nôn và nôn.
– Nghỉ ngơi khoảng 30 phút sau khi ăn ở tư thế nằm hoặc ngồi.
– Nên có những bài tập thể dục nhẹ nhàng để nâng cao sức đề kháng và cơ thể cảm thấy thoải mái hơn,…

 Thuốc 365 tổng hợp