• Trang chủ
  • UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG CÓ NGUY HIỂM KHÔNG ?

UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG CÓ NGUY HIỂM KHÔNG ?

Ung thư vòm mũi họng (naso-pharyngeal-carcinoma) là khối u ác tính xuất phát từ lớp biểu mô phủ vùng vòm mũi họng. Ung thư vòm họng là căn bệnh nguy hiểm nhưng đây không phải bệnh lây truyền. Vì thế ung thư vòm họng không bị lây giữa người với người

UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG CÓ LÂY KHÔNG ? UNG THƯ VÒM HỌNG MŨI CÓ NGUY HIỂM KHÔNG

- Ung thư vòm họng là căn bệnh nguy hiểm nhưng đây không phải bệnh lây truyền. Vì thế ung thư vòm họng không bị lây giữa người với người

- Tuy nhiên qua nghiên cứu thì bệnh nhân mắc ung thư vòm họng có liên quan đến virus HPV 

- Một loại virus dễ lây lan qua đường quan hệ tình dục bằng miệng. Chính vì vậy việc lây nhiễm virus HPV có thể gián tiếp gây ra bệnh ung thư vòm.

ung-thu-vom-hong-co-nguy-hiem-khong-(1).jpg

UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG LÀ GÌ ?

- Ung thư vòm mũi họng (naso-pharyngeal-carcinoma) là khối u ác tính xuất phát từ lớp biểu mô phủ vùng vòm mũi họng.

NGUYÊN NHÂN UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG

- Các giả thuyết về một số yếu tố nguy cơ gây ung thư vòm mũi họng:Tuổi,giới tính,Virus Epstein-Barr, Nitrosamine (Trong thức ăn lên men có chứa nhiều chất Nitrosamines – nhóm chất hóa học gây ung thư đường tiêu hóa vòm mũi họng) cá muối, thịt hun khói lên men chua. Các hơi khói độc hại, hóa chất, tia phóng xạ….
 

nguyen-nhan-ung-thu-vom-mui-hong.jpg

Thức ăn lên men nguyên nhân Ung thư vòm mũi họng

TRIỆU CHỨNG UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG

- Phát hiện các triệu chứng cơ năng là các triệu chứng mượn, biểu hiện ở một bên: Đau nửa đầu bên bệnh, ngạt mũi, ù tai cùng bên, xì máu mũi, khịt khạc máu.
- Thăm khám nội soi phóng đại mũi - vòm họng để đánh giá tổn thương u nguyên phát (T), nội soi tai đánh giá mức độ ảnh hưởng qua bán tắc vòi nhĩ.
- Khám hạch cổ tìm di căn hạch vùng (N).
- Thăm khám các dây thần kinh sọ não phát hiện liệt khi u lan rộng thâm nhiễm vùng và chân bướm hàm đáy sọ.
- Thăm khám toàn thân một cách hệ thống phát hiện di căn hạch, gan lách, phổi, xương…

XÉT NGHIỆM GIÚP CHẨN ĐOÁN VÀ TẦM SOÁT UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG

Chẩn đoán xác định mô bệnh học qua bệnh phẩm sinh thiết khối u vòm.

− Chẩn đoán hạch cổ di căn qua sinh thiết hoặc chọc hút làm tiêu bản tế bào.
− Chụp cắt lớp vi tính - CT, hoặc cộng hưởng từ hạt nhân - MRI sọ mặt - mũi xoang - vòm họng đánh giá mức độ lan tràn của tổn thương u vòm vào mũi xoang, đáy sọ, hố chân bướm hàm…
− Siêu âm hệ thống hạch vùng cổ, ổ bụng gan, lách... phát hiện di căn. − Xét nghiệm cơ bản để đánh giá thể trạng chung.
− Chẩn đoán các di căn bằng PET-CT, mô bệnh học.

UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG CẦN PHÂN BIỆT VỚI NHỮNG BỆNH GÌ ?

Các triệu chứng lâm sàng của ung thư vòm mũi họng như đã mô tả ở trên là những triệu chứng “mượn” của các cơ quan như tai, mũi, mắt, hoặc tổn thương các dây TK sọ. Do đó cần phải chẩn đoán phân biệt với một số bệnh như:

- Viêm mạch bạch tuyết xung quanh vòi sau cúm:

+ Ù tai
+ Đau nhói trong tai
+ Nổi hạch, đau.
+ Khi soi vòm không thấy u, thấy viêm đỏ & chấm xuất huyết.

- Sùi vòm (V.A): Cần sinh thiết chẩn đoán

- U xơ vòm mũi họng:

+ U xơ rất cứng
+ Không thâm nhiễm
+ Không di căn
+ Cần phải làm sinh thiết

-  Lao họng:

+ Thường gặp ở những người lao phổi nặng
+ Sinh thiết chẩn đoán

-  Ung thư  sàng hàm:

+ Khi soi vòm thấy u từ phía trước vào cửa mũi sau chứ không phải từ vòm ra cửa mũi sau.
+ XQ: Tổn thương xoang

-  Hạch cổ cần phân biệt với u lympho ác tính, hạch lao, u  quanh họng.

 CÁC GIAI ĐOẠN CỦA UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG (TNM)

*U nguyên phát (T):

- Tx: Không xác định được u nguyên phát.
- To: Không có u nguyên phát.
- Tis: Ung thư tại chỗ.
- T1: U ở một vị trí giải phẫu vòm.
- T2: U ở hai vị trí giải phẫu vòm
- T3: U lan vào hốc mũi hoặc họng miệng,
- T4: U xâm lấn đáy sọ hoặc các dây thần kinh sọ.

*Hạch vùng (N):

- Nx: Không xác định được di căn hạch vùng.
- No: Không có di căn hạch vùng
- N1: Di căn 1 hạch cùng bên, kích thước £ 3cm.
- N2: Di căn hạch kích thước > 3cm &  £ 6cm.

+ N2a: Di căn 1 hạch cùng bên
+ N2b: Di căn nhiều hạch cùng bên.
+ N2c: Di căn hạch hai bên hoặc đối bên.

- N3: Di căn hạch kích thước > 6cm.

*Di căn xa (M):

- Mx: Di căn xa không phát hiện thấy.
- Mo: Không có di căn xa.
- M1: Có di căn xa.

3. Xếp giai đoạn

- Ung thư vòm mũi họng giai đoạn 0:   TisNoMo

- Ung thư vòm mũi họng giai đoạn 1:   T1NoMo

- Ung thư vòm mũi họng giai đoạn 2:  T2NoMo

- Ung thư vòm mũi họng giai đoạn 3: T3NoMo;T1,2,3N1Mo

- Ung thư vòm mũi họng giai đoạn 4: T4No,1Mo; Bất kỳ T,N2,3Mo; Bất kỳ T, bất kỳ N,M1

ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG

- Tia xạ là phương pháp chủ yếu. Hóa chất phối hợp với tia xạ. Phẫu thuật có tác dụng rất hạn chế.

- Phương pháp điều trị chủ yếu là tia xạ cho khối u nguyên phát và hạch cổ di căn, áp dụng cho tất cả các giai đoạn bệnh.

- Hóa chất áp dụng phối hợp với tia xạ: Đồng thời (Concurrent Chemoradiotherapy ) áp dụng điều trị đồng thời với tia xạ làm tăng sự nhạy cảm với tia xạ của tế bào tổ chức u, tăng khả năng kiểm soát tại chỗ và di căn xa vi thể, phác đồ này đòi hỏi bệnh nhân có chỉ số toàn trạng tốt. Tân bổ trợ (Neoadjuvant- Chemotherapy, Hóa chất trước tia xạ)thường truyền hóa chất ba chu kỳ trước tia xạ, cho phép dự đoán và tăng sự nhạy cảm, đáp ứng với tia xạ. Bổ trợ sau (Ạdjuvant Chemotherapy - áp dụng sau khi đã điều trị tia xạ đủ liều và bệnh ổn định, nhằm giảm tỷ lệ thất bại do di căn xa, giảm tái phát tại chỗ và tại vùng - thường áp dụng cho nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao về tái phát hay di căn xa như khối u đã ở giai đoạn xâm lấn lan rộng tại chỗ hay vỏ hạch.

- Phẫu thuật lấy bỏ u vòm hay nạo vét hạch cổ có vai trò rất hạn chế, chỉ được áp dụng cho một số trường hợp còn tồn dư sau tia xạ - hóa chất, hoặc tái phát và kháng lại với hoá chất - tia xạ.

Điều trị cụ thể (nội khoa, ngoại khoa)

- Hiện nay có rất nhiều phác đồ điều trị.Tốt nhất là áp dụng được phác đồ hóa xạ trị đồng thời (concurrent).
 

dieu-tri-ung-thu-ha-hong-bang-tia-xa.jpg

- Tia xạ theo các phương pháp: Xạ trị từ ngoài đơn thuần với nguồn xạ Cobalt 60. Xạ trị áp sát bổ sung. Xạ trị bằng máy gia tốc. Xạ trị với kế hoạch lập không gian ba chiều (3D-CRT- 3 Dimentional Comformal Radiotherapy), xạ trị có điều biến cường độ (IMRT- Intensity Modullated Radiation Therapy). Xạ trị có hướng dẫn của chẩn đoán hình ảnh, với máy tính điều khiển tự động hệ colimater đa lá (MLC- Multileaf Collimater) và nhiều cửa (Multivance Intensity Modulating Collimator) sẽ giúp tự động hóa và điều chỉnh liều trong quá trình điều trị. Kỹ thuật IRMT được thực hiện trên máy gia tốc trang bị MLC có hệ thống jaw chuyển động độc lập (jaw only) làm tăng hiệu quả của IMRT- kỹ thuật JO-MART.

- Ung thư vòm mũi họng giai đoạn 1, 2 có thể tia xạ đơn thuần: Liều điều trị khỏi trung bình vào khoảng 60 Gy cho khối u T1, T2. Phân bố liều hàng ngày 200 Rads.

- Ung thư vòm mũi họng giai đoạn 3, 4 thường áp dụng: Hóa xạ đồng thời: Liều điều trị khỏi trung bình vào khoảng 70 Gy cho T3, T4. Phân bố liều hàng ngày 200 Rads. Hóa chất; Cisplatin 80mg/m 2 /ngày 1, 22, 43. Hóa chất bổ trợ sau tia xạ: Cisplatin 80mg/m 2 /ngày 1. 5FU 1000mg/m 2 ngày 1-4, vào tuần thứ 11, 15, 19.

UNG THƯ VÒM HỌNG SỐNG ĐƯỢC BAO LÂU ?

- Tiên lượng bệnh sẽ phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, điều trị triệt để, và phác đồ điều trị, cùng với phương tiện máy tia xạ.
- Ung thư vòm mũi họng là một trong những loại bệnh rất nhạy cảm với điều trị tia xạ. Sau điều trị, tỉ lệ sống 5 năm:

+ Ung thư vòm mũi họng giai 1 & 2: 80-90%
+ Ung thư vòm mũi họng giai 3: 30-40%
+ Ung thư vòm mũi họng giai 4: 15 %

LÀM SAO ĐỂ PHÒNG BỆNH UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG ?

- Quan trọng nhất là phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. Cần phải điều trị triệt để các bệnh lý viêm nhiễm mạn tính vùng mũi họng.
- Không hút thuốc.
- Không uống rượu, bia hoặc các loại nước uống, thức ăn có cồn.
- Hạn chế ăn các thực phẩm lên men, muối chua,..
- Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao để tăng cường sức khỏe.

 Thuốc 365 tổng hợp